Mẫu HĐMB Ecolife Capitol

HĐMB Ecolife Capitol

Mẫu HĐMB chung cư Ecolife Capitol quý khách vui lòng Down về máy để xem.

 

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ

Số: …. /201…/HĐMBCH - ECL Capitol

 

 

GIỮA

 

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI THỦ ĐÔ

 

 

 

 

 

………….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày … tháng … năm 2015

 

MỤC LỤC

 

 

STT

Nội dung

Trang

Điều 1

Giải thích từ ngữ

4

Điều 2

Đặc điểm Căn Hộ

7

Điều 3

Tổng Giá Trị Hợp Đồng, phương thức và thời hạn thanh toán

8

Điều 4

Chất lượng công trình

10

Điều 5

Quyền và nghĩa vụ của Bên Bán

11

Điều 6

Quyền và nghĩa vụ của Bên Mua

14

Điều 7

Thuế và các khoản phí, lệ phí liên quan

17

Điều 8

Bàn giao Căn Hộ

18

Điều 9

Bảo hành Căn Hộ

20

Điều 10

Chuyển giao quyền và nghĩa vụ

21

Điều 11

Phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và việc sử dụng Căn Hộ trong Nhà Chung Cư

22

Điều 12

Xử lý vi phạm Hợp Đồng

23

Điều 13

Cam kết của Các Bên

25

Điều 14

Sự kiện bất khả kháng

26

Điều 15

Chấm dứt Hợp Đồng

27

Điều 16

Thông báo

29

Điều 17

Đăng ký quyền sở hữu cho Bên Mua

30

Điều 18

Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

32

Điều 19

Hiệu lực của Hợp Đồng

32

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                           

Hà nội, ngày … tháng … năm 2015

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ

Số: …/201…/HĐMBCH - ECL Capitol

 

Căn cứ:

-           Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 6  năm 2005;

-           Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;

-           Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;

-           Luật Bảo vệ người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;

-          Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

-          Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

-          Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ người tiêu dùng;

-          Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

-          Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung  Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

-          Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh Bất Động sản;

-          Văn bản số 4743/UBND – KH&ĐT ngày 17/07/2008 của UBND Thành phố Hà Nội về việc nghiên cứu lập và triển khai Dự án Đầu tư Xây dựng Trung tâm đào tạo ngôn ngữ tiếng Hàn Quốc kết hợp văn phòng làm việc tại ô đất có ký hiệu CV6.9 thuộc xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Hà Nội.

-          Văn bản số 2070/UBND-GT ngày 28/03/2011 của UBND thành  phố Hà Nội về việc điều chỉnh quy hoạch chức năng  một  phần ô đất ký hiệu CV6.9 thuộc xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Hà Nội

-          Văn bản số 336/UBND-BT GPMB ngày 24/03/2014 của UBND Huyện Từ Liêm về việc xác nhận hoàn thành công tác GPMB dự án: Đầu tư Xây dựng Trung tâm Đào tạo ngôn ngữ tiếng Hàn Quốc kết hợp văn phòng làm việc tại xã Trung Văn và xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm;

-          Giấy phép Quy hoạch số 2899/GPQH ngày 24/7/2014 của Sở Quy hoạch Kiến trúc;

-          Văn bản số 3513/QHKT-P1 ngày 29/08/2014 của Sở Quy Hoạch - Kiến Trúc chấp thuận Quy hoạch tổng mặt bằng và phương án kiến trúc dự án đầu tư Trung tâm  đào tạo ngôn  ngữ  tiếng  Hàn Quốc kết hợp văn phòng làm việc, nhà trẻ và nhà ở tại phường Mễ Trì và phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội;

-          Văn bản số 8164/UBND-SXD ngày 22/10/2014 và số 4490/VP-XDGT ngày 06/07/2015 của UBND thành phố Hà Nội về việc chấp thuận đầu tư Dự án đầu tư xây dựng Tháp Thủ Đô xanh và thống nhất tên gọi thương mại là: ECOLIFE CAPITOL tại một phần ô đất có ký hiệu CV6.9 thuộc phường Mễ Trì và phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội;

-          Quyết định số 776/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND Thành phố Hà Nội v/v thu hồi 10.622m2 đất tại một phần ô đất có ký hiệu CV6.9 tại phường Mễ Trì và phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội giao cho công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thủ Đô để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Tháp Thủ Đô Xanh;

-          Giấy phép xây dựng số 21/GPXD - SXD ngày 13/04/2015 do Sở xây dựng Hà Nội cấp;

-           Mã số Doanh nghiệp/Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp 0101590595 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 23/12/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 30/09/2015;

-          Hợp đồng môi giới Bán Bất Động Sản số 29A/2015/HĐMG ký ngày 18/10/2015 giữa Công ty CP Đầu tư Thương mại Thủ Đô với Công ty Cổ phần Tập đoàn Thế Kỷ;

-          Nhu cầu và thống nhất của Các Bên;

Hai Bên đồng ý ký kết Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ với các điều khoản cụ thể như sau:

Điều 1.                        Giải thích từ ngữ

Trong Hợp Đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:

1.1              “Bên Bán” “Bên Mua” là Bên Bán Căn Hộ và Bên Mua Căn Hộ với các thông tin chi tiết được quy định tại Phụ Lục I của Hợp Đồng này ;

1.2              “Căn Hộ” là một căn hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc Nhà Chung Cư nằm trong Dự án do Công Ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thủ Đô làm Chủ Đầu Tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại Điều 2 của Hợp Đồng này;

1.3              “Khu Chung Cư” là toàn bộ Tòa A1, A2 nơi có Căn Hộ thuộc Dự Án do Công Ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thủ Đô làm Chủ Đầu Tư, bao gồm các căn hộ, diện tích kinh doanh, thương mại.... và các công trình tiện ích chung, kể cả phần khuôn viên (nếu có) ;

1.4              “Hợp Đồng” hoặc “Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ” là hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này và toàn bộ các phụ lục đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với hợp đồng do các bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này;

1.5              “Giá Bán Căn Hộ” là tổng số tiền bán Căn Hộ được xác định tại Mục 1 Phần I Phụ Lục III của Hợp Đồng này;

1.6              “Bảo Hành Căn Hộ” là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của Hợp Đồng khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng Căn Hộ gây ra trong khoảng thời gian bảo hành theo quy định của pháp luật nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp Đồng;

1.7         “Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ” là diện tích sử dụng riêng của Căn Hộ được quy định tại Điểm b Khoản 2.1 Điều 2 của Hợp Đồng này, tính theo kích thước thông thủy, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong Căn Hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với Căn Hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các Căn Hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn Hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn Hộ đã được phê duyệt đính kèm Phụ Lục II của Hợp Đồng này;

1.8               “Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế” là diện tích sử dụng Căn Hộ được đo đạc chính xác vào thời điểm bàn giao Căn Hộ như quy định tại Mục c, d Khoản 2.1 Điều 2 của Hợp Đồng này và được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho Bên Mua;

1.9              “Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Mua” là phần Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ được quy định tại Khoản 1.7 Điều này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn Hộ;

1.10          “Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán” là phần diện tích trong Khu Chung Cư nhưng Bên Bán không bán hoặc chưa bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán Căn Hộ như được các bên thỏa thuận cụ thể tại Khoản 11.2 Điều 11 của Hợp Đồng này. Để làm rõ, Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán bao gồm (i) phần diện tích sử dụng riêng của Bên Bán được tính theo kích thước thông thủy theo nguyên tắc tương tự cách tính Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ và (ii) các trang thiết bị sử dụng riêng gắn với phần diện tích này.

1.11          Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong Tòa Nhà theo quy định của pháp luật nhà ở và được Các Bên thỏa thuận cụ thể tại Khoản 11.3 Điều 11 của Hợp Đồng này;

1.12          “Bản Nội Quy” là bản nội quy quản lý, sử dụng chung cư được đính kèm theo Hợp Đồng này và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Chủ Đầu Tư sửa đổi, bổ sung (trong trường hợp chưa đủ điều kiện tổ chức Hội nghị nhà chung cư) hoặc được Hội nghị nhà chung cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở;

1.13.    “Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Nhà Chung Cư” là khoản tiền 2% giá bán Căn Hộ {(chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, các khoản tiền lãi phát sinh và các khoản thu khác (nếu có)} mà các bên có nghĩa vụ phải đóng góp tính trên phần diện tích thuộc sở hữu riêng của mình để phục vụ cho việc bảo trì Phần Diện Tích và Thiết Bị Thuộc Sở Hữu Chung trong Tòa Nhà;

1.14.        “Dịch Vụ Quản Lý Vận Hành” là các dịch vụ quản lý vận hành Khu Chung Cư, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho Khu Chung Cư hoạt động bình thường;

1.15.         “Doanh Nghiệp Quản Lý” là đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành Khu Chung Cư sau khi Khu Chung Cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng;

1.16.        "Giấy Chứng Nhận" là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua theo quy định của pháp luật về đất đai để chứng nhận quyền sở hữu Căn Hộ;

1.17.         “Hội Nghị Nhà Chung Cư” là hội nghị có sự tham gia của chủ sở hữu và người sử dụng các Căn hộ trong Khu Chung Cư do Bên Bán chủ trì triệu tập lần đầu và Ban Quản Trị chủ trì triệu tập các lần tiếp theo, được quy định cụ thể tại Bản Nội Quy;

1.18.        “Phí Quản Lý Hàng Tháng” nghĩa là các khoản phí và chi phí hàng tháng mà các chủ sở hữu phải thanh toán cho các Dịch Vụ Quản Lý như được quy định trong Hợp Đồng này và Bản Nội Quy.

1.19.        “Dự Án” ” là Dự án đầu tư xây dựng Tháp Thủ Đô Xanh (tên gọi thương mại là ECOLIFE CAPITOL) được xây dựng tại một phần ô đất có ký hiệu CV6.9 quy hoạch chi tiết Khu công viên Văn hóa Thể thao Tây Nam Hà Nội, thuộc phường Mễ Trì và phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội do Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thủ Đô làm Chủ Đầu Tư;

1.20.        “Chủ Đầu Tư” có nghĩa là Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thủ Đô;

1.21.        “Bảo Trì Nhà Chung Cư” là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà nhằm duy trì chất lượng Tòa Nhà;

1.22.        “Bên” hoặc “Các Bên” có nghĩa là Bên Bán hoặc Bên Mua hoặc cả Bên Bán và Bên Mua tùy từng ngữ cảnh với các thông tin được nêu tại Phụ Lục I của Hợp Đồng này;

1.23.        “Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ” là văn bản ghi nhận việc giao nhận Căn Hộ giữa Bên Bán và Bên Mua, được lập và ký kết hoặc được coi là đã ký kết giữa Các Bên theo mẫu tại Phụ Lục VII của Hợp Đồng này;

1.24.        “Tổng Giá Trị Hợp Đồng” là khoản tiền quy định tại Khoản 3.1 - Điều 3 của Hợp Đồng này;

1.25.        “Sự Kiện Bất Khả Kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi bên hoặc các bên trong Hợp Đồng không thể lường trước được và không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng được các bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của Hợp Đồng này.

Điều 2.                        Đặc điểm của Căn Hộ

Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua 01 (một) Căn Hộ như sau:

2.1         Đặc điểm của Căn Hộ:

a)         Vị trí Căn Hộ: được xác định chi tiết tại Mục 1 Phần I Phụ Lục II của Hợp đồng này;

b)        Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ: được xác định tại Mục 2 Phần I Phụ Lục II của Hợp Đồng này. Diện tích quy định tại điểm này được tính theo kích thước thông thủy (gọi chung là Diện Tích Thông Thủy) theo quy định tại Khoản 1.7 Điều 1 của Hợp Đồng này và là căn cứ để tính Tổng Giá Trị Hợp Đồng quy định tại Khoản 3.1 - Điều 3 của Hợp Đồng này;

c)         Các Bên nhất trí và thừa nhận rằng, Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ quy định trên đây chỉ là tạm tính và có thể bị điều chỉnh (tăng lên hoặc giảm đi) theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao Căn Hộ. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán Tổng Giá Trị Hợp Đồng cho Bên Bán theo Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế khi bàn giao Căn Hộ;

d)        Trong Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ, Các Bên nhất trí sẽ ghi rõ Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế khi bàn giao Căn Hộ và phần diện tích chênh lệch so với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ quy định tại Mục b Khoản này (nếu có). Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ là một phần không thể tách rời của Hợp Đồng này. Diện tích Căn Hộ được ghi vào Giấy Chứng Nhận cấp cho Bên Mua là diện tích được xác định theo Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế.

e)         Mục đích sử dụng Căn Hộ: Dùng để ở

f)         Năm hoàn thành việc xây dựng : Dự kiến Quý II năm 2017

2.2              Đặc điểm về đất xây dựng Tòa Nhà có Căn Hộ:

a)      Địa điểm xây dựng: Một phần ô đất có ký hiệu CV6.9 quy hoạch chi tiết Khu công viên Văn hóa Thể thao Tây Nam Hà Nội, thuộc phường Mễ Trì và phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.

b)      Diện tích đất sử dụng chung: 10.622 m2(Bằng chữ: Mười nghìn, sáu trăm hai mươi hai mét vuông), trong đó:

-          Diện tích khu đất xây dựng công trình khoảng 9.452 m2

-          Diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ tuyến điện khoảng 1.170 m2

Điều 3.                        Tổng Giá trị Hợp Đồng, phương thức và thời hạn thanh toán

3.1.      Tổng Giá Trị Hợp Đồng:

a)         Tổng Giá Trị Hợp Đồng được xác định cụ thể tại Phụ lục III của Hợp Đồng    này.

b)        Tổng Giá Trị Hợp Đồng nêu tại Điểm a) Khoản này không bao gồm:

(i)     Lệ phí trước bạ, các khoản phí, lệ phí và chi phí theo quy định của pháp luật liên  quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua. Các khoản phí, lệ phí và chi phí này do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán;

(ii)   Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho Căn Hộ gồm: dịch vụ cung cấp gas, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên Mua sử dụng cho riêng Căn Hộ hoặc cho riêng Bên Mua. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ;

(iii)   Phí Quản Lý Hàng Tháng: Kể từ ngày bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp Đồng, Bên Mua có trách nhiệm thanh toán Phí Quản Lý  Hàng Tháng theo thỏa thuận tại  Khoản 11.5 - Điều 11 của Hợp Đồng.

c)    Các Bên thống nhất kể từ ngày bàn giao Căn Hộ và trong suốt thời hạn sở hữu, sử dụng Căn Hộ thì Bên Mua phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, thanh toán Phí Quản Lý Hàng Tháng và các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: phí gửi giữ xe, khí đốt, điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp... cho nhà cung cấp dịch vụ.

3.2.      Phương thức thanh toán:

a)    Bên Mua thanh toán bằng đồng Việt Nam thông qua hình thức trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng theo tài khoản sau đây hoặc một tài khoản khác do Bên Bán chỉ định và thông báo cho Bên Mua tại từng thời điểm:

       Tên chủ tài khoản             : Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thủ Đô

       Số tài khoản                     : 102010001822786

       Ngân hàng                        :Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) -   Chi nhánh Nam Thăng Long.

       Địa chỉ                              :117A (số mới 421), Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

b)        Tất cả các khoản phí Ngân hàng, phí chuyển khoản hoặc các khoản phí tương tự phải trả hoặc phải tính trên khoản thanh toán đó sẽ do Bên Mua chịu.  

c)         Thời điểm xác định Bên Mua đã thanh toán tiền là thời điểm Bên Bán xuất phiếu thu ghi nhận về khoản tiền đã nhận thanh toán của Bên Mua (nếu Bên Mua thanh toán bằng tiền mặt) hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản của Bên Bán (nếu Bên Mua thanh toán bằng chuyển khoản).

3.3.      Thời hạn thanh toán:

a)         Bên Mua sẽ thanh toán cho Bên Bán Tổng Giá Trị của Hợp Đồng (trừ khoản Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà) theo các đợt thanh toán cụ thể quy định tại Phần II Phụ lục III của Hợp Đồng này.

b)        Để làm rõ, tiến độ thanh toán sẽ căn cứ vào tiến độ thi công thực tế. Trường hợp tiến độ thi công thực tế có sự thay đổi so với tiến độ thi công dự kiến nêu tại Điểm a) Khoản 3.3 Điều này, tiến độ thanh toán thực tế sẽ được điều chỉnh tương ứng với tiến độ thi công thực tế. Tuy nhiên trong mọi trường hợp sẽ không sớm hơn hoặc muộn hơn so với tiến độ dự kiến quá 03 (ba) tháng.

3.4.      Điều chỉnh Tổng Giá Trị Hợp Đồng

Trường hợp có sự chênh lệch giữa Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế và Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ như quy định tại Khoản 1.7 - Điều 1 của Hợp Đồng này thì Tổng Giá Trị Hợp Đồng được điều chỉnh theo nguyên tắc sau:

a)         Nếu sự chênh lệch nhỏ hơn hoặc bằng 01% (một phần trăm) thì Các Bên không phải điều chỉnh lại Tổng Giá Trị Hợp Đồng;

b)        Nếu sự chênh lệch vượt quá 01% (một phần trăm) thì Các Bên điều chỉnh Tổng Giá Trị Hợp Đồng theo theo công thức lấy Đơn Giá 01m2 quy định tại Mục 1 Phần I Phụ lục III của Hợp Đồng này (x) với phần chênh lệch giữa Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế được ghi nhận trong Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ và Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng này, cụ thể như sau:

(i)       Nếu Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế lớn hơn Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng, Bên Mua thanh toán giá trị của phần diện tích chênh lệch cho Bên Bán trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ký Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ.

(ii)      Nếu Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế nhỏ hơn Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng, Bên Bán hoàn trả giá trị của phần diện tích chênh lệch cho Bên Mua trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ký Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ.

3.5.      Thời hạn thanh toán Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà:

a)    Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán cho Bên Bán toàn bộ Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà cho Bên Bán theo Thông báo bàn giao Căn Hộ của Bên Bán.

b)    Các Bên nhất trí rằng, trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày thu Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà của Bên Mua hoặc của diện tích khác trong Tòa Nhà, Bên Bán có trách nhiệm gửi khoản tiền này vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm mở tại Ngân hàng thương mại đang hoạt động tại Việt Nam để tạm quản lý và thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở thuộc Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội biết.

c)    Trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày Ban Quản Trị Nhà Chung Cư được thành lập, Bên Bán có trách nhiệm bàn giao khoản Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Trong Tòa Nhà (bao gồm cả lãi suất tiền gửi) cho Ban Quản Trị để thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật và có thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở thuộc Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội biết.Trường hợp Bên Bán không bàn giao khoản kinh phí này thì Ban Quản Trị Nhà Chung Cư có quyền yêu cầu Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện cưỡng chế buộc Bên Bán phải bàn giao.

Điều 4.                        Chất lượng công trình

4.1              Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình Nhà Chung Cư trong đó có Căn Hộ với đặc điểm như nêu tại Điều 2 của Hợp Đồng theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng đúng (hoặc tương đương) các vật liệu và thiết bị mà Các Bên đã thỏa thuận và quy định tại Phụ Lục II của Hợp Đồng này.

4.2              Tiến độ xây dựng: Các bên thống nhất Bên Bán có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng Nhà Chung Cư theo tiến độ dưới đây:

a)      Giai đoạn 1:           Tháng 11/2015 thi công xong phần móng.

b)      Giai đoạn 2:           Dự kiến đến tháng 01/2016 thi công xong tầng 5.

c)      Giai đoạn 3:           Dự kiến đến tháng 07/2016 thi công xong tầng 25.

d)     Giai đoạn 4:           Dự kiến đến tháng 11/2016 thi công xong cất nóc tòa nhà.

e)      Giai đoạn 5:           Dự kiến đến tháng 04/2017 hoàn thiện trong nhà và hạ tầng,                                    sân vườn ngoài nhà.

f)        Giai đoạn 6:          Dự kiến đến tháng 06/2017 đấu nối hạ tầng kỹ thuật và bàn             giao.

4.3              Bên Bán thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở tại Nhà Chung Cư có Căn Hộ của Bên Mua theo quy hoạch, thiết kế, nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do Nhà nước quy định.

4.4              Bên Bán chỉ được phép bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng khi đã hoàn thành xong việc xây dựng Căn Hộ và các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu của Bên Mua tại Khu Nhà Chung Cư theo nội dung Dự Án và tiến độ đã được phê duyệt trước ngày Bên Bán bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua, bao gồm: hệ thống đường giao thông; hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điện sinh hoạt; hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, nước thải; đầu chờ hệ thống thông tin liên lạc và truyền hình cáp; hệ thống công trình hạ tầng xã hội bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực.

Điều 5.                        Quyền và nghĩa vụ của Bên Bán

5.1              Quyền của Bên Bán:

a)         Yêu cầu Bên Mua thanh toán Tổng Giá Trị Hợp Đồng theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp Đồng và được tính lãi suất trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo tiến độ thỏa thuận tại Khoản 3.3, 3.4, 3.5 Điều 3 của Hợp Đồng. Việc tính lãi suất chậm thanh toán được quy định cụ thể tại Khoản 12.1 Điều 12 của Hợp Đồng này;

b)        Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao Căn Hộ theo đúng thời hạn thỏa thuận quy định tại Khoản 8.4 Điều 8 của Hợp Đồng;

c)        Được bảo lưu quyền sở hữu Căn Hộ và có quyền từ chối bàn giao Căn Hộ và/hoặc bàn giao bản chính Giấy Chứng Nhận của Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trong Hợp Đồng và các Phụ lục, Biên bản thanh lý (nếu có);

d)       Trước khi Ban Quản Trị được thành lập, có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua (hoặc bên mua lại, bên đi thuê hoặc bên đi thuê lại Căn HôHHHộ hoặc bên nhận chuyển nhượng Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ từ Bên Mua hoặc bên thừa kế, nhận tặng cho Căn Hộ từ Bên Mua hoặc bất kỳ người lưu trú hoặc cư ngụ nào khác tại Căn Hộ) không thực hiện đóng góp đầy đủ, đúng hạn chi phí quản lý vận hành nhà chung cư và vi phạm Điều 23 Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/5/2008 (sau đây gọi tắt là “Quy Chế số 08”) và/hoặc Điều 13 Bản Nội Quy Nhà Chung Cư sau khi đã thông báo cho Bên Mua trước ít nhất 03 (ba) ngày làm việc về hình thức xử lý;

e)        Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình Nhà Chung Cư có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong Căn Hộ thì phải có sự thỏa thuận của Bên Mua;

f)         Khi thấy cần thiết, trên cơ sở thỏa thuận và được sự đồng ý của Bên Mua, có quyền điều chỉnh, phân chia lại cấu trúc nội thất Căn Hộ trong quá trình thi công xây dựng và trước khi bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua cho phù hợp với thực tế sử dụng;

g)        Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ban Quản Trị trong thời gian chưa thành lập Ban Quản Trị; ban hành và chỉnh sửa Bản Nội Quy Khu Chung Cư; thành lập Ban Quản Trị; lựa chọn và ký hợp đồng với Doanh Nghiệp Quản Lý để quản lý vận hành Khu Chung Cư kể từ khi đưa Nhà Chung Cư vào sử dụng cho đến khi Ban Quản Trị được thành lập;

h)        Được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng Mua Bán Căn Hộ theo quy định tại Điểm c) Khoản 15.2 Điều 15 của Hợp Đồng;

i)          Được quyền yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm Hợp Đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường trong Hợp Đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

j)          Được quyền yêu cầu Bên Mua cung cấp đầy đủ các giấy tờ, tài liệu, văn bản, các khoản thuế, phí và lệ phí để làm thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bên Bán sẽ thực hiện các thủ tục cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền để Bên Mua được cấp Giấy Chứng Nhận theo quy định hiện hành của pháp luật. Bên Bán không cam kết và không chịu trách nhiệm trong trường hợp việc xin cấp Giấy Chứng Nhận đối với Căn Hộ cho Bên Mua bị chậm trễ mà không do lỗi của Bên Bán;

k)        Được toàn quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt, quản lý, kinh doanh, khai thác và các quyền khác phù hợp với quy hoạch, thiết kế đã được phê duyệt và các quy định của pháp luật liên quan đối với Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán.

l)          Được quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ Dự Án cho Chủ Đầu Tư khác để tiếp tục đầu tư kinh doanh (nếu có nhu cầu) nhưng phải đảm bảo quyền lợi của Bên Mua. Việc chuyển nhượng phải được Bên Mua và cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc đầu tư đồng ý bằng văn bản.

m)      Thực hiện các quyền khác được quy định tại Hợp Đồng này và các phụ lục kèm theo.

5.2              Nghĩa vụ của Bên Bán:

a)        Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế nhà chung cư và thiết kế Căn Hộ đã được phê duyệt. Cung cấp cho Bên Mua kèm theo Hợp Đồng 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn Hộ, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng nhà có Căn Hộ, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa Nhà Chung Cư có Căn Hộ đã được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc mua bán Căn Hộ;

b)        Cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước theo Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ và tạo điều kiện cho Bên Mua kiểm tra thực tế tại công trình;

c)        Xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ Dự Án và tiến độ đã được phê duyệt theo quy định tại Điều 4 của Hợp Đồng này, đảm bảo khi bàn giao Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;

d)       Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn Hộ và thiết kế công trình hạ tầng tuân thủ quy hoạch và các quy định của pháp luật về xây dựng. Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn Hộ sẽ không bị thay đổi, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc theo thỏa thuận giữa Bên Mua và Bên Bán và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

e)        Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật Nhà Chung Cư theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;

f)         Ký Hợp Đồng Bảo Lãnh với Ngân hàng có đủ năng lực theo danh sách do Ngân hàng nhà nước công bố để Ngân hàng thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của Bên Bán đối với các khách hàng mua Căn Hộ tại Dự án khi Bên Bán không bàn giao Căn Hộ theo đúng tiến độ đã cam kết và gửi Thư bảo lãnh cho Bên Mua trong vòng 10 (mười) ngày tính từ ngày ký kết Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ.

Thư bảo lãnh chỉ bắt đầu phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm Bên Mua hoàn thành nghĩa vụ thanh toán đợt 1 (20% Tổng Giá Trị Hợp Đồng) cho Bên Bán. Giá trị bảo lãnh sẽ được tăng dần theo khoản tiền thanh toán Tổng Giá Trị Hợp Đồng của Bên Mua cho Bên Bán từ thời điểm thanh toán đợt 1 cho đến trước thời điểm bàn giao Căn Hộ (thanh toán đợt 6 tương đương 25% Tổng Giá Trị Hợp Đồng) theo quy định tại Phần II Phụ Lục III của Hợp Đồng.

g)        Bảo quản Căn Hộ trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua; thực hiện bảo hành Căn Hộ và Nhà Chung Cư theo quy định tại Điều 9 của Hợp Đồng;

h)        Bàn giao Căn Hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến Căn Hộ cho Bên Mua theo đúng thời hạn thỏa thuận trong Hợp Đồng;

i)          Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện nước, viễn thông, truyền hình cáp,...;

j)          Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc bán Căn Hộ theo quy định của pháp luật;

k)        Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua trong thời hạn 50 (năm mươi) ngày, kể từ ngày bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua hoặc kể từ thời điểm Bên Mua đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo quy định của Hợp Đồng Mua Bán. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận thực tế cho Bên Mua theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ, các khoản phí, lệ phí liên quan để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua.

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không nộp đầy đủ các giấy tờ, các khoản phí, lệ phí theo thông báo thì coi như Bên Mua tự nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận. Khi Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận thì Bên Bán sẽ hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về Căn Hộ cho Bên Mua;

l)          Tổ chức Hội Nghị Nhà Chung Cư lần đầu để thành lập Ban Quản Trị Nhà Chung Cư nơi có Căn Hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban Quản Trị Nhà Chung Cư khi Nhà Chung Cư chưa thành lập được Ban Quản Trị;

m)      Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp Căn Hộ đã mua tại tổ chức tín dụng khi có yêu cầu của Bên Mua;

n)        Nộp phạt vi phạm Hợp Đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường trong Hợp Đồng hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

o)        Nộp Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Nhà Chung Cư theo quy định của pháp luật đối với Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán và chuyển toàn bộ kinh phí bảo trì đã thu của Bên Mua vào tài khoản tại ngân hàng, tự chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng hoặc giao cho Ban Quản Trị Nhà Chung Cư quản lý, sử dụng theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này;

p)        Bên Bán có trách nhiệm bảo vệ thông tin của Bên Mua, không được phép thu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin của Bên Mua cho Bên Thứ Ba khi chưa có sự đồng ý của Bên Mua, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

q)        Ký Hợp Đồng Hợp Tác Ba Bên/Cam Kết Ba Bên thỏa thuận liên kết quản lý tài khoản để đảm bảo việc mua bán Căn Hộ thuộc Dự Án với Bên Mua và 01 (một) Ngân hàng Thương mại theo quy định tại Mục III Phụ lục III của Hợp Đồng;

r)         Thực hiện các nghĩa vụ khác được ghi trong Hợp Đồng và các Phụ Lục kèm theo.

Điều 6.                        Quyền và nghĩa vụ của Bên Mua

6.1              Quyền của Bên Mua:

a)        Được quyền yêu cầu Bên Bán cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước theo Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ và kiểm tra thực tế tại công trình;

b)        Nhận bàn giao Căn Hộ có đặc điểm như quy định tại Điều 2 của Hợp Đồng này, có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu xây dựng mà Các Bên đã thỏa thuận kèm theo Hợp Đồng và hồ sơ Căn Hộ theo đúng thỏa thuận trong Hợp Đồng này;

c)        Được bố trí chỗ để xe máy, chỗ để ô tô tùy thuộc vào diện tích thực tế sử dụng trong bãi đỗ xe hoặc phần diện tích khác của Nhà Chung Cư. Việc bố trí chỗ để xe ô tô của khu nhà chung cư phải bảo đảm nguyên tắc ưu tiên cho các Chủ Sở Hữu Nhà Chung Cư trước sau đó mới dành chỗ để xe công cộng;

d)       Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục theo thỏa thuận tại Điểm k) Khoản 5.2 Điều 5 của Hợp Đồng này);

e)        Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với Căn Hộ đã mua theo quy định của pháp luật, đồng thời được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao Căn Hộ theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;

f)         Nhận Giấy Chứng Nhận sau khi đã thanh toán đủ 100% Tổng Giá Trị Căn Hộ {bao gồm: giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng và Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Nhà Chung Cư và Giá Trị Của Phần Diện Tích Chênh Lệch (nếu có)} và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến Căn Hộ theo thỏa thuận trong Hợp Đồng và theo quy định của pháp luật;

g)        Yêu cầu Bên Bán hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của Nhà Chung Cư nơi có Căn Hộ mua bán theo đúng nội dung, tiến độ Dự Án đã được phê duyệt;

h)        Có quyền từ chối nhận bàn giao Căn Hộ nếu Bên Bán không hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu, bình thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại Khoản 4.4 Điều 4 của Hợp Đồng hoặc trong trường hợp Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ thực tế nhỏ hơn/lớn hơn 5% (năm phần trăm) so với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng này. Việc từ chối nhận bàn giao Căn Hộ trong trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao Căn Hộ của Bên Mua đối với Bên Bán;

i)          Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội Nghị Nhà Chung Cư lần đầu để thành lập Ban Quản Trị Nhà Chung Cư nơi có Căn Hộ mua bán khi có đủ điều kiện thành lập Ban Quản Trị Nhà Chung Cư theo quy định của Bộ Xây dựng và Bản Nội Quy Nhà Chung Cư;

j)          Yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp Căn Hộ đã mua tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp Căn Hộ tại tổ chức tín dụng;

k)        Yêu cầu Bên Bán cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước và kiểm tra thực tế tại công trình;

l)          Đứng tên sở hữu và hưởng lãi suất tiền gửi thanh toán không kỳ hạn theo quy định của Ngân hàng Thương mại trong số các Ngân hàng Thương mại có uy tín mà Bên Bán đã hỗ trợ tìm kiếm, lựa chọn đối với khoản tiền gửi tương đương 5% Tổng Giá Trị Hợp Đồng mở tại Ngân hàng này theo quy định tại Phần III Phụ lục III của Hợp Đồng;

m)      Thực hiện các quyền khác được quy định trong Hợp Đồng và các Phụ lục kèm theo Hợp Đồng.

6.2              Nghĩa vụ của Bên Mua:

a)        Thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền mua Căn Hộ, Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Nhà Chung Cư và các khoản phải trả khác (nếu có) theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này không phụ thuộc vào việc có hay không có thông báo thanh toán tiền mua Căn Hộ của Bên Bán;

b)        Nhận bàn giao Căn Hộ theo thỏa thuận trong Hợp Đồng;

c)        Kể từ ngày bàn giao Căn Hộ, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với Căn Hộ đã mua (trừ các trường hợp thuộc trách nhiệm bảo đảm sự hợp pháp của Căn Hộ và các trường hợp thuộc trách nhiệm bảo hành căn hộ của Bên Bán) và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các hợp đồng bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi ro, thiệt hại liên quan đến Căn Hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;

d)       Kể từ ngày bàn giao Căn Hộ, kể cả trường hợp Bên Mua chưa vào sử dụng Căn Hộ thì Căn Hộ sẽ được quản lý và bảo trì theo Bản Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Nhà Chung Cư và Bên Mua phải tuân thủ các quy định được nêu trong Bản Nội Quy này;

e)        Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật mà Bên Mua phải nộp như thỏa thuận tại Điều 7 của Hợp Đồng;

f)         Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc... và các khoản thuế, phí khác phát sinh theo quy định do nhu cầu sử dụng của Bên Mua;

g)        Thanh toán Phí Quản Lý Vận Hành Nhà Chung Cư và các chi phí khác theo thoả thuận quy định tại Khoản 11.5 Điều 11 của Hợp Đồng, kể cả trường hợp Bên Mua không sử dụng Căn Hộ;

h)        Chấp hành các quy định của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Nhà Chung Cư;

i)          Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư;

j)          Sử dụng Căn Hộ đúng mục đích để ở theo quy định của Luật Nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp Đồng;

k)        Nộp phạt vi phạm Hợp Đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Bán khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định trong Hợp Đồng hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

l)          Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư;

m)      Thực hiện các thủ tục cần thiết liên quan đến việc nhận bàn giao Căn Hộ theo đúng quy định của Hợp Đồng;

n)        Trước khi Căn Hộ được bàn giao cho Bên Mua, Bên Mua sẽ không có quyền ra vào hoặc cư trú hoặc sử dụng Căn Hộ nếu không được Bên Bán đồng ý trước bằng văn bản;

o)        Tôn trọng và không thực hiện bất kỳ hành vi nào gây ảnh hưởng đến các quyền sở hữu và hoạt động kinh doanh của Bên Bán trong Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán;

p)        Chịu trách nhiệm bảo quản, sử dụng và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm hỏng hóc, thiệt hại đối với Phần Diện Tích và Thiết Bị Thuộc Sở Hữu Chung;

q)        Ký Hợp Đồng Hợp Tác Ba Bên/Cam Kết Ba Bên thỏa thuận liên kết quản lý tài khoản để đảm bảo việc mua bán Căn Hộ thuộc Dự Án với Bên Bán và 01 (một) Ngân hàng Thương mại theo quy định tại Mục III Phụ lục III của Hợp Đồng;

r)         Trước thời điểm bàn giao Căn Hộ và cùng thời điểm thanh toán Đợt 6, Bên Mua sẽ gửi khoản tiền thanh toán còn lại tương đương với 5% Tổng Giá Trị Hợp Đồng vào tài khoản riêng đứng tên Bên Mua mở tại Ngân hàng Thương mại do Bên Mua lựa chọn trong số các Ngân hàng Thương mại có uy tín mà Bên Bán đã hỗ trợ tìm kiếm, lựa chọn và ký Hợp Đồng Hợp Tác Ba Bên thỏa thuận liên kết quản lý tài khoản để đảm bảo việc mua bán Căn Hộ thuộc Dự Án theo quy định tại Phần III Phụ lục III của Hợp Đồng;

s)         Thực hiện các nghĩa vụ khác được ghi trong Hợp Đồng, các phụ lục kèm theo.

Điều 7.                        Thuế và các khoản phí, lệ phí liên quan

7.1              Bên Mua thanh toán lệ phí trước bạ, các loại thuế, lệ phí và các loại phí có liên quan đến việc cấp Giấy Chứng Nhận theo quy định của pháp luật khi Bên Bán làm thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua và trong quá trình sở hữu, sử dụng Căn Hộ kể từ thời điểm nhận bàn giao Căn Hộ.

7.2              Bên Bán có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên Bán cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

7.3              Bên Mua có trách nhiệm nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các loại phí khác liên quan đến việc mua Căn Hộ theo quy định của pháp luật.

7.4              Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại lệ phí, chi phí (nếu có) theo quy định cho Nhà nước khi thực hiện bán, chuyển nhượng, tặng cho, để thừa kế Căn Hộ đã mua cho người khác.

Điều 8.                        Bàn giao Căn Hộ

8.1              Điều kiện bàn giao Căn Hộ:

Sau khi Bên Mua đã hoàn thành đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ thanh toán đến hạn được quy định chi tiết tại Điều 3 của Hợp Đồng và Bên Bán đã hoàn thành xong việc xây dựng Căn Hộ như quy định tiết tại Khoản 8.3 Điều này và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo tiến độ Dự Án đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực như quy định tiết tại Điều 4 của Hợp Đồng; diện Tích Sử Dụng Căn Hộ thực tế không nhỏ hơn/lớn hơn quá 5% so với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng này, Các bên sẽ tiến hành thủ tục bàn giao Căn Hộ. Tại thời điểm bàn giao, Căn Hộ sẽ được bàn giao cho Bên Mua phù hợp với thỏa thuận của Các Bên trong Hợp Đồng. Tuy nhiên, Các Bên thống nhất rằng:

a)         Tại thời điểm bàn giao Căn Hộ, nếu Bên Mua phát hiện căn hộ có khiếm khuyết, sai sót so với mô tả tại Hợp Đồng, Bên Mua có quyền ghi rõ các yêu cầu sửa chữa, khắc phục những điểm không phù hợp vào Phiếu ghi nhận ý kiến khách hàng khi bàn giao (theo mẫu đính kèm tại Phụ lục IV). Bên Bán có trách nhiệm khắc phục các khiếm khuyết, sai sót này như được Các Bên thống nhất tại Phiếu ghi nhận ý kiến khách hàng. Đối với trường hợp Bên Mua ký Phiếu ghi nhận ý kiến khách hàng khi bàn giao và chưa ký nhận Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ, sau khi Bên Bán đã hoàn thành việc khắc phục những điểm không phù hợp của Căn Hộ so với Hợp Đồng như đã được liệt kê trong Phiếu ghi nhận ý kiến khách hàng khi bàn giao, Bên Bán sẽ thông báo cho Bên Mua đến nhận bàn giao Căn Hộ và Bên Mua có nghĩa vụ nhận bàn giao Căn Hộ phù hợp với quy định tại Khoản 8.4 Điều 8 dưới đây. Đối với trường hợp Bên Mua đồng ý nhận bàn giao và ký Biên Bản Bàn Giao, để tránh nhầm lẫn hoặc phát sinh tranh chấp, Các Bên thống nhất rằng mọi khiếm khuyết, sai sót, hư hỏng (nếu có) đối với Căn Hộ được ghi trong biên bản bản giao sẽ được áp dụng theo quy định về bảo hành đối với Căn Hộ.

b)        Trường hợp các yêu cầu sửa chữa, khắc phục của Bên Mua không phù hợp với thông số kỹ thuật của Căn Hộ như mô tả tại Điều 2 của Hợp Đồng, Bên Bán có quyền từ chối thực hiện sửa chữa, khắc phục. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được ý kiến không đồng ý bằng văn bản của Bên Bán (nêu rõ lý do), Bên Mua có thể gửi thông báo khiếu nại tới Bên Bán (nêu rõ lý do) và Các Bên sẽ cùng xem xét, khắc phục, trong trường hợp phát sinh tranh chấp thì việc giải quyết sẽ được thực hiện theo quy định tại Hợp Đồng.

8.2              Bên Bán bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua vào ngày 30/6/2017 (sau đây gọi là “Ngày Bàn Giao Dự Kiến”).

Việc bàn giao Căn Hộ thực tế có thể sớm hơn hoặc muộn hơn so với Ngày Bàn Giao Dự Kiến được quy định tại Khoản này nhưng sẽ không sớm hoặc chậm quá 90 (chín mươi) ngày, kể từ Ngày Bàn Giao Dự Kiến; Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua biết lý do chậm bàn giao Căn Hộ.

Trước ngày bàn giao thực tế Căn Hộ là 30 (ba mươi) ngày, Bên Bán sẽ gửi văn bản thông báo cho Bên Mua về thời gian, địa điểm và thủ tục bàn giao Căn Hộ theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Hợp Đồng (“Thông Báo Bàn Giao Căn Hộ”).

8.3              Căn Hộ được bàn giao cho Bên Mua theo thiết kế đã được duyệt; sử dụng đúng các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu, thiết bị xây dựng mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp Đồng, trừ trường hợp thỏa thuận tại Điểm e) Khoản 5.1 Điều 5 của Hợp Đồng.

8.4              Vào ngày bàn giao Căn Hộ theo thông báo, Bên Mua hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải đến kiểm tra tình trạng thực tế Căn Hộ so với thỏa thuận trong Hợp Đồng, cùng với đại diện của Bên Bán đo đạc lại Diện Tích Sử Dụng Thực Tế của Căn Hộ và ký vào Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ. Bên Mua có quyền yêu cầu Bên Thứ Ba (là một đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc độc lập) để xác định lại diện tích sử dụng Căn Hộ thực tế với chi phí do Bên Mua chịu.

Trường hợp Bên Mua hoặc người được Bên Mua ủy quyền hợp pháp không đến nhận bàn giao Căn Hộ theo Thông Báo Bàn Giao Căn Hộ của Bên Bán trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bàn giao Căn Hộ được nêu trong Thông Báo Bàn Giao Căn Hộ hoặc đến kiểm tra nhưng không nhận bàn giao Căn Hộ mà không có lý do chính đáng (trừ trường hợp thuộc diện thỏa thuận tại Điểm h) Khoản 6.1 Điều 6 của Hợp Đồng) thì kể từ ngày đến hạn bàn giao Căn Hộ theo Thông Báo Bàn Giao Căn Hộ của Bên Bán, Bên Mua được xem là đã đồng ý, chính thức nhận bàn giao Căn Hộ theo thực tế và Bên Bán đã thực hiện xong trách nhiệm bàn giao Căn Hộ theo Hợp Đồng, Bên Mua không được quyền nêu bất cứ lý do không hợp lý nào để không nhận bàn giao Căn Hộ; việc từ chối nhận bàn giao Căn Hộ như vậy sẽ được coi là Bên Mua vi phạm Hợp Đồng và sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 12 của Hợp Đồng.

8.5              Kể từ thời điểm hai bên ký biên bản bàn giao Căn Hộ hoặc ngày Bên Mua được xem là đã đồng ý, chính thức nhận bàn giao Căn Hộ theo quy định tại Khoản 8.4 Điều 8 của Hợp Đồng, Bên Mua được toàn quyền sử dụng Căn Hộ và chịu mọi trách nhiệm có liên quan đến Căn Hộ mua bán, kể cả trường hợp Bên Mua có sử dụng hay chưa sử dụng Căn Hộ.

8.6              Trường hợp quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày bàn giao Căn Hộ theo Thông Báo Bàn Giao Căn Hộ của Bên Bán và Căn Hộ đã đủ điều kiện bàn giao theo thỏa thuận trong Hợp đồng mà Bên Mua không nhận hoặc từ chối nhận bàn giao thì Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo Điểm c - Khoản 15.2 - Điều 15 của Hợp đồng.

Điều 9.                        Bảo hành Căn Hộ

9.1              Bên Bán thực hiện bảo hành Căn Hộ đã bán theo đúng quy định tại Điều 85 Luật Nhà ở 2014 và các quy định sửa đổi, bổ sung của Nhà nước vào từng thời điểm.

9.2              Khi bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua, Bên Bán sẽ thông báo và cung cấp cho Bên Mua 01 (một) bản sao Biên bản nghiệm thu đưa công trình Nhà Chung Cư vào sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng để các bên xác định thời điểm bảo hành nhà ở.

9.3              Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm: sửa chữa, khắc phục các hư hỏng khung, cột, dầm, sàn, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ, các phần ốp, lát, trát, hệ thống cung cấp chất đốt (nếu có), hệ thống cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, bể nước, hệ thống cấp nước sinh hoạt, hệ thống thoát nước thải, chất thải sinh hoạt khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, sụt nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở thì Bên Bán thực hiện bảo hành theo thời hạn quy định của nhà sản xuất.

Bên Bán thực hiện bảo hành Căn Hộ bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các điểm bị khuyết tật hoặc thay thế các đồ vật cùng loại có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn. Việc bảo hành bằng cách thay thế hoặc sửa chữa chỉ do Bên Bán hoặc Bên được Bên Bán ủy quyền thực hiện.

9.4              Bên Mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên Bán khi Căn Hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua, Bên Bán thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng thỏa thuận trong Hợp Đồng và theo quy định của pháp luật; Bên Mua phải tạo điều kiện để Bên Bán thực hiện bảo hành nhà ở. Nếu Bên Bán chậm thực hiện việc bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên Mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên Mua theo thiệt hại thực tế xảy ra.

9.5              Thời gian bảo hành Căn Hộ được tính từ ngày Bên Bán ký biên bản nghiệm thu đưa nhà chung cư vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng, cụ thể là 60 tháng.

9.6              Bên Bán không thực hiện bảo hành Căn Hộ trong các trường hợp sau đây:

a)         Trường hợp hao mòn và khấu hao thông thường;

b)        Trường hợp hư hỏng do lỗi của Bên Mua hoặc của bất kỳ người sử dụng hoặc của Bên Thứ Ba nào khác gây ra, kể cả những hư hỏng do các thiết bị và/hoặc tài sản do Bên Thứ Ba gây ra;

c)         Trường hợp hư hỏng do Sự Kiện Bất Khả Kháng;

d)        Trường hợp đã hết thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại Khoản 9.5 Điều 9 của Hợp Đồng;

e)         Các trường hợp không thuộc nội dung bảo hành theo thỏa thuận tại Khoản 9.3 Điều 9 của Hợp Đồng, bao gồm cả những thiết bị, bộ phận gắn liền Căn Hộ do Bên Mua tự lắp đặt hoặc tự sửa chữa mà không được sự đồng ý của Bên Bán;

9.7              Sau thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại Khoản 9.5 Điều 9 của Hợp Đồng, việc sửa chữa các hư hỏng của Căn Hộ thuộc trách nhiệm của Bên Mua. Việc bảo trì Phần Diện Tích và Thiết Bị Thuộc Sở Hữu Chung được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Điều 10.                    Chuyển giao quyền và nghĩa vụ

10.1          Bên Mua có quyền thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở, tặng cho và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở sau khi Các Bên ký kết Biên bản bàn giao Giấy chứng nhận phù hợp với quy định tại Khoản 17.3 - Điều 17 của Hợp đồng.

10.2          Trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp căn hộ đã mua cho tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam trước khi Bên Mua được cấp Giấy chứng nhận thì Bên Mua phải thông báo trước bằng văn bản để Bên Bán cùng Bên Mua làm các thủ tục cần thiết theo quy định của ngân hàng.

Trong trường hợp Bên Mua chưa nhận bàn giao Căn Hộ từ Bên Bán hoặc bộ hồ sơ xin cấp Giấy Chứng Nhận chưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mà Bên Mua có nhu cầu thực hiện chuyển nhượng Hợp Đồng cho Bên Thứ Ba thì Các Bên phải thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng Hợp Đồng theo quy định của pháp luật về nhà ở. Bên Bán không được thu thêm bất kỳ một khoản phí chuyển nhượng hợp đồng nào khi làm thủ tục xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng cho Bên Mua.

Hai Bên thống nhất rằng, Bên Mua chỉ được chuyển nhượng Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ cho Bên Thứ Ba sau khi có xác nhận bằng văn bản của Bên Bán nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a)        Căn Hộ mua bán không đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc không thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan nhà nước hoặc không có tranh chấp với Bên Thứ Ba, trừ trường hợp được ngân hàng thế chấp đồng ý để Bên Mua chuyển nhượng Hợp Đồng cho Bên Thứ Ba;

b)        Bên Mua đã hoàn thành việc thanh toán các nghĩa vụ đến hạn liên quan đến Căn Hộ đã mua cho Bên Bán theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp Đồng;

c)        Bên nhận chuyển nhượng Hợp Đồng phải đủ điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm nhận chuyển nhượng Hợp Đồng;

d)       Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng phải cam kết tuân thủ các thỏa thuận của Bên Bán và Bên Mua trong Hợp Đồng, các Phụ Lục đính kèm, Bản Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Nhà Chung Cư và các thỏa thuận bổ sung (nếu có) tại từng thời điểm; và

e)        Bên Mua và Bên nhận chuyển nhượng của Bên Mua phải tự chịu trách nhiệm về tất cả các khoản phí, lệ phí, thuế và các phí tổn liên quan đến việc chuyển nhượng theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng Hợp Đồng.

10.3.        Cá nhân hoặc pháp nhân được quyền thừa kế tài sản của mỗi bên theo quy định của pháp luật sẽ được thừa hưởng mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Bên đó trong Hợp Đồng và có nghĩa vụ phải tuân thủ mọi điều khoản của Hợp Đồng này.

10.4.        Trong cả hai trường hợp nêu tại Khoản 10.2 và Khoản 10.3 Điều 10 của Hợp Đồng, người mua lại Căn Hộ hoặc bên nhận chuyển nhượng Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua theo thỏa thuận trong Hợp Đồng và trong Bản Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Nhà Chung Cư. Bên Bán sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào liên quan đến các tranh chấp, kiện tụng, khiếu nại giữa Bên Mua và bất kỳ Bên Thứ Ba nào liên quan đến việc chuyển nhượng/chuyển giao Hợp đồng này cũng như việc Bên Nhận Chuyển Nhượng/Bên Nhận Chuyển Giao quyền và nghĩa vụ của Bên Mua theo Hợp Đồng này không được cấp Giấy Chứng Nhận do hồ sơ chuyển nhượng với Bên Mua không hợp lệ hoặc không đầy đủ, trừ trường hợp do lỗi của Bên Bán.

Điều 11.                    Phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và việc sử dụng Căn Hộ trong Nhà Chung Cư

11.1          Bên Mua được quyền sở hữu riêng đối với Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Mua theo quy định tại Khoản 1.10 - Điều 1 và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn Hộ như được nêu tại Phụ lục II của Hợp Đồng này. Ngoài ra, Bên Mua cũng có quyền sở hữu, sử dụng đối với Phần Diện Tích và Thiết Bị Thuộc Sở Hữu Chung quy định tại Khoản 11.3 Điều này của Hợp Đồng.

11.2          Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán bao gồm: (i) các Căn Hộ mà Bên Bán không bán hoặc chưa bán; (ii) diện tích các tầng hầm (ngoại trừ các phần diện tích để xe đạp, xe cho người khuyết tật, xe động cơ hai bánh, ba bánh, nếu có); (iii) các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng của Bên Bán như được quy định tại Phụ Lục V của Hợp đồng này; và (iv) các khu vực khác thuộc Khu Căn Hộ nằm ngoài Khu Vực Sở Hữu Riêng Của Bên Mua, Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở Hữu Khác và Phần Diện Tích và Thiết Bị Thuộc Sở Hữu Chung.

Để tránh nhầm lẫn, Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán sẽ thuộc quyền sở hữu duy nhất của Bên Bán.

Bên Mua và các chủ sở hữu/người sử dụng Căn Hộ trong Khu Nhà Chung Cư được phép sử dụng một số tiện ích trong Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán với điều kiện phải tuân thủ đầy đủ và nghiêm túc các quy định về quản lý và sử dụng các tiện ích này do Bên Bán toàn quyền quyết định tùy từng thời điểm và phù hợp với quy định của pháp luật.

11.3          Phần Diện Tích và Thiết Bị Thuộc Sở Hữu Chung được quy định chi tiết tại Phụ Lục V của Hợp Đồng.

11.4.   Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở Hữu Khác được quy định chi tiết tại Phụ Lục V của Hợp Đồng.

11.5.        Hai bên nhất trí thỏa thuận mức Phí Quản Lý Vận Hành Nhà Chung Cư như sau:

a)         Tính từ thời điểm Bên Bán bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua theo quy định tại Điều 8 của Hợp Đồng này đến thời điểm Ban Quản Trị Nhà Chung Cư được thành lập và ký Hợp Đồng quản lý, vận hành nhà ở với doanh nghiệp quản lý: mức phí quản lý là: 10.000 đồng/m2/ tháng (chưa bao gồm VAT) và được tính theo Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế được quy định cụ thể trong Biên bản bàn giao Căn Hộ. Mức phí này được tính toán dựa trên giá thành dịch vụ và chi phí tham khảo tại thời điểm ký kết Hợp Đồng và có thể được Bên Bán điều chỉnh dựa trên thay đổi về đơn giá dịch vụ và chi phí có liên quan tại thời điểm bàn giao Căn Hộ và không cao hơn mức thu tối đa (giá trần) do Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội ban hành. Bên Mua có trách nhiệm đóng khoản phí này sau khi nhận bàn giao Căn Hộ (không phụ thuộc vào việc Bên Mua có sử dụng Căn Hộ hay không) với mức phí và vào thời điểm theo Thông báo cụ thể của Bên Bán.

b)        Danh mục các công việc, dịch vụ quản lý vận hành Nhà Chung Cư mà Bên Bán cung cấp cho Bên Mua trước khi thành lập Ban Quản Trị được quy định tại Bản Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Nhà Chung Cư đính kèm Hợp Đồng.

c)         Sau khi Ban Quản Trị Nhà Chung Cư được thành lập thì danh mục các công việc, dịch vụ, mức phí và việc đóng phí quản lý vận hành nhà chung cư sẽ do Hội nghị nhà chung cư quyết định và do Ban Quản Trị Nhà Chung Cư thỏa thuận với doanh nghiệp quản lý. Bên Bán thu Phí Quản Lý với mức phí hợp lý để đảm bảo chất lượng dịch vụ tại Khu Chung Cư trên cơ sở tuân thủ mức thu tối đa (giá trần) do Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội ban hành và mức phí này có thể được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế tại từng thời điểm.

Giá sử dụng các dịch vụ gia tăng khác do Bên Bán hoặc doanh nghiệp quản lý quy định theo thỏa thuận với Bên Mua và chỉ thu khi Bên Mua sử dụng dịch vụ.

Điều 12.                    Xử lý vi phạm Hợp Đồng

12.1          Hai bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Mua chậm trễ thanh toán tiền mua Căn Hộ và/hoặc Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Nhà Chung Cư theo lịch biểu thanh toán được quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng như sau:

a)         Nếu quá 10 (mười) ngày, kể từ ngày đến hạn phải thanh toán tiền mua Căn Hộ theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này thì sẽ bị tính lãi suất phạt quá hạn trên tổng số tiền chậm thanh toán là 150% (một trăm năm mươi phần trăm) theo lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 12 (mười hai) tháng do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) công bố tại thời điểm thanh toán và được tính bắt đầu từ ngày đến hạn thanh toán đến ngày thực trả;

b)        Riêng trường hợp chậm thanh toán Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung quy định tại Khoản 3.5 - Điều 3 của Hợp Đồng này thì cùng với việc phải thanh toán ngay Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung, Bên Mua sẽ có nghĩa vụ thanh toán cho Bên Bán một khoản tiền lãi với lãi suất bằng với lãi suất tiền gửi tính trên số tiền Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung chưa thanh toán theo lãi suất kỳ hạn 12 (mười hai) tháng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) mà Bên Bán mở tài khoản quản lý Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung kể từ thời điểm nhận bàn giao Căn Hộ quy định tại Điều 8 của Hợp Đồng này cho đến khi Bên Mua thực nộp khoản kinh phí này.

c)         Trong quá trình thực hiện Hợp Đồng, nếu tổng thời gian Bên Mua trễ hạn thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo thỏa thuận tại Hợp Đồng vượt quá 60 (sáu mươi) ngày thì Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo thỏa thuận tại Điểm c - Khoản 15.2 - Điều 15 của Hợp Đồng này.

d)        Không kể đến các quy định nêu tại Điểm a, b, và c - Khoản này, trong trường hợp này Bên Mua chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán bất kỳ khoản tiền nào theo quy định tại Hợp Đồng này, Các Bên thống nhất rằng, nếu Bên Mua đồng ý tại từng thời điểm cụ thể, Bên Bán có thể áp dụng quy định tại Điểm a,b và c - Khoản này để xử lý hoặc gia hạn thời hạn bàn giao Căn Hộ thêm một khoảng thời gian nhất định nhưng trong mọi trường hợp không vượt quá thời gian Bên Mua chậm thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo thỏa thuận tại Hợp Đồng. Trong trường hợp này, Bên Mua được hoàn trả hoặc được khấu trừ (nếu Bên Mua đã thanh toán một phần) một khoản lãi quá hạn tương ứng với tỷ lệ của Thời Gian Gia Hạn Bàn Giao trên tổng tổng thời gian Bên Mua trễ hạn thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo thỏa thuận tại Hợp Đồng theo nguyên tắc tính sau đây:

Khoản tiền lãi quá hạn được hoàn trả/khấu trừ

=

 

Thời Gian Gia Hạn Bàn Giao

x

Khoản lãi quá hạn mà Bên Mua phải trả do chậm thanh toán

tổng thời gian Bên Mua trễ hạn thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo thỏa thuận tại Hợp Đồng

12.2.                      Hai bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Bán chậm trễ bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua như sau:

a)         Nếu Bên Mua đã thanh toán đầy đủ và đúng hạn tất cả các đợt thanh toán theo đúng tiến độ quy định trong Hợp Đồng hoặc đã khắc phục vi phạm về nghĩa vụ thanh toán nhưng quá thời hạn 90 (chín mươi) ngày kể từ Ngày Bàn Giao Dự Kiến theo quy định tại Điều 8 của Hợp Đồng mà Bên Bán vẫn chưa bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua thì Bên Bán phải thanh toán cho Bên Mua khoản tiền phạt vi phạm với lãi suất 150% (một trăm năm mươi phần trăm) theo lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) công bố tại thời điểm thanh toán tính trên tổng số tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán (trừ tiền thuế giá trị gia tăng. Riêng đối với khoản thuế giá trị gia tăng tính trên khoản tiền mua Căn Hộ mà Bên Mua đã nộp, Bên Bán sẽ hoàn trả cho Bên Mua sau khi hoàn tất các thủ tục kê khai và được cơ quan thuế hoàn trả hoặc khấu trừ khoản thuế này), thời gian tính lãi kể từ ngày đến hạn bàn giao Căn Hộ cho đến ngày Bên Bán bàn giao Căn Hộ thực tế cho Bên Mua.

b)        Với điều kiện Bên Mua đã thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng này hoặc đã khắc phục vi phạm về nghĩa vụ thanh toán, nếu Bên Bán chậm bàn giao Căn Hộ quá 180 (một trăm tám mươi) ngày kể từ Ngày Bàn Giao Dự Kiến theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp Đồng thì Bên Mua có quyền tiếp tục thực hiện Hợp Đồng với thỏa thuận bổ sung về thời điểm bàn giao Căn Hộ mới theo Điểm d - Khoản 12.1 Điều này hoặc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo thỏa thuận tại Điểm d - Khoản 15.2 - Điều 15 của Hợp Đồng này.

Điều 13.                    Cam kết của các bên

13.1          Bên Bán cam kết:

a)        Căn Hộ nêu tại Điều 2 của Hợp Đồng thuộc quyền sở hữu của Bên Bán và không thuộc diện đã bán cho người khác, không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật;

b)        Căn Hộ nêu tại Điều 2 của Hợp Đồng được xây dựng theo đúng quy hoạch, đúng thiết kế và các bản vẽ được duyệt đã cung cấp cho Bên Mua, bảo đảm chất lượng và đúng các vật liệu xây dựng theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này;

c)        Trên cơ sở được Bên Mua đồng ý, Bên Bán có thể tiến hành việc điều chỉnh, thay đổi nhỏ trong thiết kế, nội thất của Căn Hộ với điều kiện là các điều chỉnh, thay đổi đó không làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng, kết cấu của các hạng mục chính của Căn Hộ và đảm bảo các quy định hiện hành.

13.2          Bên Mua cam kết:

a)         Đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về Căn Hộ;

b)        Đã được Bên Bán cung cấp bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan đến Căn Hộ, Bên Mua đã đọc cẩn thận và hiểu các quy định của Hợp Đồng cũng như các phụ lục đính kèm. Bên Mua đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên Mua cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ, tài liệu và thông tin đó;

c)         Có quyền hợp pháp để mua Căn Hộ và đứng tên sở hữu Căn Hộ. Việc Bên Bán ký kết và thực hiện các giao dịch quy định trong Hợp Đồng này sẽ không dẫn đến việc vi phạm bất kỳ quy định nào của pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà Bên Mua đã biết hoặc phải biết khi ký kết Hợp Đồng này; hoặc yêu cầu Bên Mua phải có được bất kỳ phê chuẩn hay chấp thuận nào hoặc gửi bất kỳ thông báo nào hay đăng ký với bất kỳ cơ quan có thẩm quyền nào khác.

d)        Số tiền mua Căn Hộ thỏa thuận trong Hợp Đồng là hợp pháp, không có tranh chấp với bên thứ ba. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp Đồng. Trong trường hợp có tranh chấp về khoản tiền mua bán Căn Hộ thì Hợp Đồng vẫn có hiệu lực đối với Các Bên;

e)         Cung cấp các giấy tờ cần thiết hoặc thực hiện các công việc liên quan để thực hiện Hợp Đồng này khi Bên Bán yêu cầu theo quy định của pháp luật để làm thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua;

f)         Đã nghiên cứu kỹ, hiểu rõ và đồng ý với các quy định hợp pháp trong Bản Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Nhà Chung Cư đính kèm của Hợp Đồng cũng như đồng ý ký các cam kết, xác nhận đối với Bản Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Nhà Chung Cư. Bên Mua cam kết tuân thủ và thông báo để người sử dụng Căn Hộ tuân thủ nghiêm túc các quy định tại Bản Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Nhà Chung Cư.

13.3          Cam kết của Các Bên:

a)        Việc ký kết Hợp Đồng giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối.

b)      Trong trường hợp một hoặc nhiều Điều, Khoản, Điểm trong Hợp Đồng bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các Điều, Khoản, Điểm khác của Hợp Đồng vẫn có hiệu lực thi hành đối với Hai Bên. Hai Bên sẽ thống nhất sửa đổi các Điều, Khoản, Điểm bị vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật và phù hợp với ý chí của Hai Bên;

c)      Các Bên xác nhận: (i) Đã đọc kỹ, hiểu rõ toàn bộ các điều khoản và điều kiện ghi trong Hợp đồng này; (ii) Công nhận là nội dung được thể hiện đúng với ý chí của Các Bên; (iii) Cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung của Hợp đồng.

Điều 14.                    Sự kiện bất khả kháng

14.1          Các bên nhất trí thỏa thuận rằng các sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép sẽ được coi là sự kiện bất khả kháng bao gồm các sự kiện như:

a)        Do chiến tranh có tuyên chiến hoặc không tuyên chiến, bạo loạn, phiến loạn, khởi nghĩa, bệnh dịch, hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, bão tố, các thảm họa tự nhiên khác, tình trạng khẩn cấp quốc gia, bãi công hay hành động có tính liên kết của công nhân;

b)        Do thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước hoặc do phải thực hiện qui tắc, qui định, quyết định, lệnh hay chỉ thị của cơ quan chính quyền hay cơ quan chức năng hoặc lệnh của bất kỳ tòa án có thẩm quyền nào không do lỗi của các Bên;

c)        Do tai nạn, ốm đau thuộc diện phải đi cấp cứu tại cơ sở y tế; hoặc

d)       Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

14.2          Mọi trường hợp khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là trường hợp bất khả kháng.

14.3          Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại Khoản 14.1 Điều 14 của Hợp Đồng thì Bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại biết trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng cùng giấy tờ chứng minh hợp lý, hợp lệ về lý do bất khả kháng. Việc Bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo Hợp Đồng và cũng không phải là cơ sở để Bên còn lại có quyền chấm dứt Hợp Đồng.

14.4          Việc thực hiện nghĩa vụ theo Hợp Đồng của Các Bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Các Bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại Điểm b) Khoản 15.2 Điều 15 của Hợp Đồng.

Điều 15.                    Chấm dứt Hợp Đồng

15.1          Hợp Đồng này sẽ thanh lý sau khi Các Bên tiến hành bàn giao Giấy Chứng Nhận và Các Bên đã thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của mỗi Bên quy định tại Hợp Đồng này, các Phụ Lục kèm theo và Biên bản thanh lý Hợp Đồng. Trong trường hợp này, Các Bên thống nhất rằng Bản Nội Quy Nhà Chung Cư được coi là một tài liệu độc lập với Hợp Đồng này và sẽ tiếp tục có hiệu lực ràng buộc Các Bên không phụ thuộc vào hiệu lực của Hợp Đồng.

15.2          Hợp Đồng được chấm dứt trước thời hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a)        Hai Bên đồng ý chấm dứt Hợp Đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, Hai Bên lập văn bản thoả thuận cụ thể các điều kiện và thời hạn chấm dứt Hợp Đồng;

b)        Trong trường hợp Bên bị tác động bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn 180 (một trăm tám mươi) ngày kể từ ngày xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng và Các Bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong Hai Bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này và việc chấm dứt Hợp Đồng không bị coi là vi phạm Hợp Đồng;

c)        Bên Bán có quyền chấm dứt Hợp Đồng theo các nội dung sau:

(i)            Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng mà không phải bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm trong trường hợp Bên Mua vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp Đồng phù hợp với Điểm c) Khoản 12.1 - Điều 12 của Hợp đồng này và/hoặc nghĩa vụ nhận bàn giao Căn Hộ theo quy định tại Khoản 8.6 Điều 8 của Hợp Đồng này mà không được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên Bán;

(ii)          Trường hợp Bên Bán thực hiện quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo quy định nêu trên, Bên Bán được quyền tự do chào bán Căn Hộ cho bất kỳ Bên Thứ Ba nào mà không cần có sự đồng ý của Bên Mua. Đồng thời Bên Bán có quyền yêu cầu Bên Mua phải bồi thường mọi chi phí, phí tổn và thiệt hại phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng mà Bên Bán phải gánh chịu.

(iii)        Trong trường hợp Bên Bán thực hiện quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng, Bên Bán phải gửi thông báo bằng văn bản qua đường bưu điện cho Bên Mua đến địa chỉ liên lạc của Bên Mua ghi tại phần đầu của Hợp Đồng này; và Hợp Đồng chấm dứt vào ngày Bên Mua nhận được thông báo của Bên Bán (theo quy định tại Điều 16 của Hợp Đồng). Bên Bán sẽ hoàn trả lại số tiền mà Bên Mua đã thanh toán sau khi khấu trừ các khoản tiền lãi chậm trả quy định tại Khoản 12.1 Điều 12 của Hợp Đồng, các chi phí, phí tổn và thiệt hại thực tế mà Bên Bán phải gánh chịu do việc chấm dứt Hợp Đồng và khoản phạt mà Bên Mua phải chịu là 08% (tám phần trăm) tính trên Tổng Giá Trị Hợp Đồng. Việc hoàn trả tiền này phải được Bên Bán thực hiện ngay sau khi Bên Mua bàn giao cho Bên Bán toàn bộ bản chính hồ sơ mua bán Căn Hộ, trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác.

(iv)        Ngoài trách nhiệm hoàn trả số tiền còn lại, Bên Bán không có bất kỳ trách nhiệm hay nghĩa vụ nào khác đối với Bên Mua, Bên Mua phải thực hiện mọi thủ tục hay ký kết các giấy tờ cần thiết để Bên Bán thực hiện quyền bán Căn Hộ cho Bên Thứ Ba theo quy định tại Điểm này.

d)        Trong trường hợp Bên Bán đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo các quy định tại Điểm b), c) Khoản này hoặc Bên Mua đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trái với quy định tại Điểm e) Khoản này, Thư bảo lãnh sẽ đương nhiên chấm dứt hiệu lực vào ngày Bên Mua nhận được thông báo của Bên Bán (theo quy định tại Điều 16 của Hợp Đồng).

e)        Bên Mua thực hiện quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo các nội dung như sau:

(i)            Bên Mua có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng mà không phải bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm trong trường hợp Bên Bán vi phạm nghĩa vụ bàn giao Căn Hộ theo quy định tại Điểm b) Khoản 12.2 Điều 12 của Hợp Đồng này;

(ii)          Trong trường hợp Bên Mua thực hiện quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo quy định nêu trên, Bên Mua gửi thông báo bằng đường bưu điện cho Bên Bán đến địa chỉ liên lạc của Bên Bán ghi tại phần đầu của Hợp đồng này và Hợp đồng chấm dứt hiệu lực vào ngày Bên Bán nhận được thông báo của Bên Mua (theo quy định tại Điều 16 của Hợp Đồng). Bên Bán có nghĩa vụ hoàn trả các khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán tính đến thời điểm chấm dứt Hợp Đồng (không tính lãi) và khoản tiền lãi chậm bàn giao theo quy định tại Điểm a) Khoản 12.2 - Điều 12 của Hợp Đồng) tính từ ngày đến hạn bàn giao cho đến ngày chấm dứt Hợp Đồng và các khoản chi phí, phí tổn thiệt hại thực tế khác mà Bên Mua phải chịu do việc chấm dứt Hợp Đồng. Đồng thời Bên Bán phải trả thêm cho Bên Mua một khoản phạt là 8% tính trên Tổng Giá Trị Hợp Đồng. Việc thanh toán này phải được Bên Bán Thực hiện trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp Đồng, trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác. Riêng đối với khoản thuế giá trị gia tăng tính trên khoản tiền mua Căn Hộ mà Bên Mua đã nộp, Bên Bán sẽ hoàn trả cho Bên Mua sau khi hoàn tất các thủ tục kê khai và được cơ quan thuế hoàn trả hoặc khấu trừ khoản thuế này.

(iii)        Trong trường hợp Bên Bán không thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định ở mục này, Bên Mua có quyền yêu cầu Ngân hàng Thương mại đã ký kết Hợp Đồng Bảo Lãnh với Bên Bán theo quy định tại Điểm f) Khoản 5.2 Điều 5 của Hợp Đồng thực hiện nghĩa vụ tài chính của Bên Bán đối với Bên Mua khi Bên Mua đáp ứng đầy đủ các quy định về thanh toán của Ngân hàng Thương mại đã nêu trong Thư bảo lãnh.

15.3.    Sau khi Hợp Đồng chấm dứt, mỗi bên vẫn phải giải quyết những nghĩa vụ còn tồn đọng đối với bên kia theo quy định tại Hợp Đồng này và các quy định pháp luật có liên quan. Riêng đối với trường hợp chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn quy định tại Điểm b) Khoản 15.2 Điều này, không bên nào bị xem là vi phạm Hợp Đồng và Các Bên sẽ: (i) không phải đền bù thiệt hại cho nhau; (ii) phải có trách nhiệm tất toán, xác định mức độ hoàn thành của Hợp Đồng để giải quyết vấn đề tồn đọng làm căn cứ và tiến hành thanh lý Hợp Đồng này; (iii) Bên Mua sẽ nhận lại khoản tiền tương ứng với khoản tiền mà Công ty bảo hiểm đền bù cho Bên Bán được phân bổ tương ứng với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ hoặc một khoản tiền trả thêm (nếu có) do Bên Bán quyết định tùy vào từng trường hợp. Trong trường hợp pháp luật có quy định khác thì thực hiện theo quy định pháp luật.

Điều 16.                    Thông báo

16.1          Bất kỳ thông báo, yêu cầu, thông tin, mọi thay đổi về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi trong các điều khoản đã thỏa thuận, khiếu nại phát sinh liên quan đến Hợp đồng này phải được lập thành văn bản bằng tiếng Việt và gửi đến các địa chỉ ở phần đầu Hợp đồng này hoặc địa chỉ thay đổi sau này theo thông báo của Các Bên;

16.2          Hình thức gửi thông báo: Trong trường hợp không có thỏa thuận khác, tất cả các thông báo sẽ được gửi qua bưu chính hoặc giao trực tiếp. Khi bưu điện không phát thư được vì bất cứ lý do gì thì bên thông báo sẽ thông tin cho bên kia được biết và gửi thông báo bằng fax hoặc thư điện tử cho bên kia. Trong một số trường hợp đặc biệt hoặc khẩn cấp, một trong Các Bên đồng ý hình thức thông báo cho bên kia bằng điện thoại trực tiếp.

16.3          Các Bên thống nhất rằng, nếu Bên Mua có nhiều người thì Bên Mua sẽ ủy quyền cho một người thuộc Bên Mua để làm người đại diện nhận thông báo và chịu trách nhiệm về việc đại diện nhận thông báo đó của Bên Mua.

16.4          Các Bên thống nhất rằng, các thông báo, yêu cầu, thông tin, khiếu nại được coi là đã nhận nếu gửi đến đúng địa chỉ, đúng tên người nhận thông báo, đúng hình thức thông báo theo thỏa thuận tại Khoản 16.1, Khoản 16.2 và Khoản 16.3 Điều này và thời gian được xác định như sau:

a)      Khi giao trực tiếp: là ngày gửi và có chữ ký của người nhận thông báo;

b)      Khi gửi qua bưu điện: sau 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày đóng dấu của bưu điện đến;

c)      Khi gửi qua fax: là thời điểm Bên đó nhận được tín hiệu chuyển fax thành công;

d)     Khi gửi bằng thư điện tử: là ngày gửi thư điện tử thành công.

16.5.    Các Bên phải thông báo bằng văn bản cho nhau biết nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo, khi đã có thay đổi về địa chỉ, hình thức, tên người nhận thông báo,…mà Bên có thay đổi không thông báo lại cho Bên kia biết thì Bên gửi thông báo không chịu trách nhiệm về việc Bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông báo. Riêng đối với trường hợp Bên Mua thay đổi về địa chỉ, việc thay đổi địa chỉ chỉ được coi là có hiệu lực khi Bên Bán đóng dấu xác nhận vào thông báo thay đổi địa chỉ của Bên Mua.

16.6.    Để tránh hiểu nhầm, mỗi bên cam kết địa chỉ của mỗi bên được nêu tại phần đầu của Hợp đồng này và địa chỉ thay đổi nêu trong thông báo thay đổi địa chỉ của mỗi bên sau ngày ký kết Hợp đồng này (nếu có) là chính xác. Trong trường hợp một bên đã gửi thông báo theo quy định nêu tại Điều này nhưng Bên kia không nhận được, vì bất cứ lý do gì, thì Bên gửi thông báo cũng không phải chịu trách nhiệm liên quan đến việc Bên kia không nhận được thông báo.

Điều 17: Đăng ký quyền sở hữu cho Bên Mua

17.1.        Trong thời hạn 50 (năm mươi) ngày kể từ ngày kể từ ngày bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua, Bên Bán phải làm thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện làm thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận. Khi nhận được thông báo của Bên Bán về việc thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để xin cấp Giấy Chứng Nhận cho Căn Hộ theo quy định của pháp luật, Bên Mua phải có mặt tại địa điểm và thời gian mà Bên Bán yêu cầu để Bên Bán hướng dẫn Bên Mua hoàn thiện các hồ sơ pháp lý liên quan để nộp hồ sơ xin cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua theo quy định của pháp luật và phải thực hiện đúng, đầy đủ các hướng dẫn và yêu cầu của Bên Bán bao gồm cả việc chuẩn bị và cung cấp các giấy tờ, tài liệu liên quan.

17.2.        Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không có mặt vào thời gian và địa điểm theo Thông báo của Bên Bán và/hoặc không nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo và/hoặc thực hiện không đúng hướng dẫn và yêu cầu của Bên Bán dẫn đến việc cấp Giấy Chứng Nhận bị chậm trễ thì Bên Bán không chịu trách nhiệm về việc thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua bị kéo dài.

Sau khi có thông báo của cơ quan nhà nước có liên quan, Bên Mua chịu trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ, lệ phí cấp Giấy Chứng Nhận và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) để được cấp Giấy Chứng Nhận.

17.3.        Bên Bán không cam kết và không chịu trách nhiệm trong trường hợp việc cấp Giấy Chứng Nhận bị chậm trễ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, do lỗi của Bên Mua hoặc bất kỳ Bên Thứ Ba nào mà không do lỗi của Bên Bán.

Sau khi Bên Bán nhận được Giấy Chứng Nhận mang tên Bên Mua từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Bên Bán sẽ gửi cho Bên Mua thông báo về việc bàn giao Giấy Chứng Nhận theo mẫu đính kèm tại Phụ Lục IX của Hợp đồng (“Thông Báo Bàn Giao Giấy Chứng Nhận”), để làm cơ sở cho việc Bên B thực hiện thanh toán đợt cuối theo Khoản 3.3 - Điều 3 của Hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại Khoản 17.4 Điều này.

Sau khi Bên Mua hoàn thành các nghĩa vụ thanh toán và các nghĩa vụ tài chính khác còn tồn đọng theo Hợp đồng này, Bên Bán sẽ tiến hành bàn giao Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua và Các Bên ký kết Biên bản bàn giao Giấy Chứng Nhận theo mẫu đính kèm tại Phụ Lục X của Hợp Đồng (“Biên Bản Bàn Giao Giấy Chứng Nhận”).

17.4.        Các Bên thống nhất rằng, trong trường hợp quy định tại Khoản 17.2 Điều này không được Bên Mua thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, chính xác dẫn đến việc cấp Giấy Chứng Nhận theo quy định của pháp luật không thể thực hiện được hoặc bị chậm trễ thì sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bên Bán cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về Căn Hộ cho Bên Mua theo quy định tại Điểm k) Khoản 5.2 Điều 5 của Hợp Đồng, Bên Mua vẫn phải thanh toán khoản tiền 5% còn lại cuối cùng trong Tổng Giá Trị Hợp Đồng cho Bên Bán.

17.5.        Kể từ ngày Các Bên ký kết Biên Bản Bàn Giao Giấy Chứng Nhận hoặc kết thúc thời hạn nêu tại Khoản 17.4 Điều này và Bên Mua đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thanh toán Tổng Giá Trị Căn Hộ, Bên Bán được coi là hoàn thành toàn bộ các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này và sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếu nại, khiếu kiện, tranh chấp nào có liên quan đến Căn Hộ và Giấy Chứng Nhận, trừ nghĩa vụ bảo hành Căn Hộ theo Điều 9 của Hợp Đồng.

Điều 18. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

18.1.    Hợp Đồng này được diễn giải và điều chỉnh theo pháp luật Việt Nam

18.2.   Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của Hợp Đồng thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau căn cứ trên nền tảng pháp luật Việt Nam hiện hành.

18.3.                Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày một trong hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia về tranh chấp phát sinh mà tranh chấp đó không được thương lượng giải quyết thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 19: Hiệu lực của Hợp Đồng

19.1.             Hợp Đồng có hiệu lực và ràng buộc Các Bên kể từ khi được đại diện có thẩm quyền của Các Bên ký kết và chỉ chấm dứt hiệu lực khi cả hai Bên đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của mỗi bên quy định tại Hợp Đồng này, Phụ Lục kèm theo và các văn bản thỏa thuận khác hoặc chấm dứt trước thời hạn theo quy định tại Khoản 12.2  Điều 12 Hợp Đồng này;

19.2.             Hợp Đồng này cấu thành toàn bộ thỏa thuận giữa Các Bên và thay thế mọi thỏa thuận trước đây dù bằng lời nói hay bằng văn bản liên quan đến nội dung của Hợp đồng này;

19.3.              Việc bất kỳ quy định nào của Hợp đồng này không có hiệu lực sẽ không ảnh hưởng tới hiệu lực của bất kỳ quy định nào khác trong Hợp Đồng.

19.4.             Các Bên xác nhận và đồng ý rằng, trường hợp có sai sót trong việc nhập thông tin, số liệu hoặc sai sót do tính toán trong quá trình làm Hợp Đồng, mà Bên Bán hoặc Bên Mua chứng minh được thông tin, số liệu đó là sai theo các điều khoản điều kiện của Hợp Đồng, các Phụ Lục và/hoặc các văn bản, thỏa thuận liên quan mà các bên đã ký kết, thống nhất trên thực tế thì Bên kia phải chấp nhận các số liệu, thông tin điều chỉnh.

19.5.             Các sửa đổi và bổ sung của Hợp Đồng này chỉ có hiệu lực khi được lập thành văn bản dưới hình thức Phụ Lục Hợp Đồng và phải được đại diện có thẩm quyền của Các Bên ký kết. Các Phụ Lục đính kèm Hợp Đồng này, Các Biên bản/văn bản liên quan (nếu có) và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của Các Bên là một phần không tách rời của Hợp Đồng và có hiệu lực thi hành đối với Các Bên như Hợp Đồng.

19.6.             Kèm theo Hợp Đồng là 10 Phụ Lục bao gồm 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn Hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng có Căn Hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa Nhà Chung Cư có Căn Hộ nêu tại Điều 2 của Hợp Đồng đã được phê duyệt, 01 (một) Bản Nội Quy quản lý sử dụng nhà chung cư, 01 (một) bản danh mục vật liệu xây dựng Căn Hộ. Riêng Thư bảo lãnh của Ngân hàng đối với nghĩa vụ tài chính của Bên Bán sẽ được chuyển cho Bên Mua sau 10 (mười) ngày tính từ ngày ký kết Hợp Đồng. 

19.7.             Hợp Đồng này có 19 (mười chín) Điều, được lập thành 05 (năm) bản gốc bằng tiếng Việt có cùng nội dung và giá trị pháp lý. Bên Mua giữ 01 (một) bản, Bên Bán giữ 04 (bốn) bản để lưu trữ, làm thủ tục nộp thuế, lệ phí và thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua.

BÊN MUA

(ký và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức mua nhà thì đóng dấu của tổ chức)

 

BÊN BÁN

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI THỦ ĐÔ

 

Đăng ký mua căn hộ